THỜI KHOA BIỂU KHỐI DB 48

ĐỀ GNHIJ THEO DÕI THỰC HIỆN

Tập tin đính kèm:
FileFile size
Download this file (Mail VĂN BẢN .2011.doc)Mail VĂN BẢN .2011.doc82 Kb
 
GIỚI THIỆU
I. Giới thiệu chung

Tên gọi: Khoa Sư phạm Xã hội

Địa chỉ liên hệ: Phòng 205. 206 tòa nhà B3, Trường Cao đẳng  Sơn La. ĐTVP: 022.3874.583

Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

ĐT di động: Trưởng khoa Thạc sỹ Nguyễn  Huy Hoàng: 0976.989.864

ĐT di động: Phó khoa Thạc sỹ Đỗ Thị  Ngọc Mai. 0912.776.578

Trợ lý khoa kiêm kiểm soát ISO Thạc sỹ  Nguyễn  Thu Hà. 0975.294.989

Hình thành, phát triển: Từ Tổ Xã hội Trường Sư phạm dân tộc cấp 1 tỉnh  Sơn La(1963). Năm 1970 đổi  tên thành Tổ Văn Trường Trung học Sư phạm cấp 1 tỉnh Sơn La. Năm 2001 được nâng cấp, đổi tên thành Khoa Xã hội, năm 2008 đổi tên thành Khoa Sư phạm Xã hội Trường  Cao đẳng  Sơn La.

II. Cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức: Biên chế 15 giảng viên (12 thạc sĩ, 3 cử nhân)

+ Ban Chủ nhiệm khoa 2: 1 trưởng khoa, 1 phó khoa

+ Trợ lý khoa và kiểm soát ISO 1: Nguyễn Thu Hà

+ Bộ môn trực thuộc khoa: Tiếng Việt - phương pháp 4 GV; Văn học 4GV; Lịch sử 3GV; Địa lý 4GV.

- Chi bộ Đảng:

Tên gọi: Chi bộ Xã hội - Tiếng dân tộc - Tiếng Việt Lào, 23 đảng viên (nhiệm kỳ 2010 - 2012)

- Tổ chức Công đoàn Tên gọi: Công đoàn Xã hội - Tiếng dân tộc - Tiếng Việt Lào 25: công đoàn viên

- Đoàn thanh niên Tên gọi: Liên chi đoàn Sư phạm Xã hội, số lượng 120 ĐV

- Hội học sinh sinh viên: 170 hội viên

Thành tích đạt được

+ Danh hiệu thi đua

- 4 tổ đội liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động giỏi, Lao động xuất sắc

- Chi bộ đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn nhiều năm đạt danh hiệu Công đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Khen thưởng

* Tập thể

- Bằng khen của UBND tỉnh Sơn La năm 2002

- Bằng khen Liên đoàn lao động tỉnh Sơn La

- Bằng khen UBND tỉnh Sơn La năm 2007 về công đào tạo HS Lào

- Bằng khen của Bộ Giáo dục & Đào tạo năm 2007

* Cá nhân:

- 1 Huân chương Lao động hạng Ba năm 2004

- 2 bằng khen của Thủ tướng chính phủ 2004, 2010

- 3 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo

- 7 Bằng khen của UBNNT Sơn La

1. Nhiệm vụ:

- Đào tạo giáo viên Trung học sơ sở có trình độ cao đẳng ngành Văn - Sử.

- Tham gia bồi dưỡng giáo viên có trình độ trung cấp lên cao đẳng Sư phạm.

- Phối hợp với các khoa giảng dạy các môn khoa học xã hội như Cơ sở văn hoá, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý...

- Tham gia nghiên cứu các lĩnh vực thuộc khoa học xã hội.

- Quản lý sinh viên theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Quy chế hoạt động của Trường Cao đẳng Sơn La.

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của khoa theo quy định chung.

2. Mục tiêu:

- Đào tạo cử nhân hệ Cao đẳng sư phạm ngành Ngữ văn - Lịch sử. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể dạy học ở trường THCS trong cả nước. Có thể tham gia công tác tại các ngành nghề thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn.

- Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo được yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra kết quả giáo dục.

- SV có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên THCS; có nhận thức chính trị đúng đắn, có đạo đức tác phong của người thầy giáo XHCN.

- Sau khi tốt nghiệp người học có thể học nâng cao để được cấp bằng đại học, thạc sĩ Ngữ văn hay Lịch sử; sau khi bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ văn hóa, du lịch người học có thể làm việc ở các cơ sở giáo dục, trung tâm văn hóa, viện bảo tàng hoặc làm hướng dẫn viên du lịch.

3. Mục tiêu chất lượng 02 năm 2011 và 2012

3.1. Chương trình đào tạo các ngành học, hàng năm được xem xét, cải tiến phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế. Vòng đời của chương trình đào tạo không quá 03 năm.

3.2. 100% các học phần có đề cương chi tiết được phê duyệt trước khi giảng.

3.3. 90% Giảng viên của Khoa đăng ký và tiến hành cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng lấy HSSV làm trung tâm.

3.4. 95% số HSSV không vi phạm quy định, nội quy, quy chế thi của Trường.

3.5. 90% các yêu cầu của HSSV được giải quyết theo cơ chế một cửa và đúng hạn như đã cam kết.

3.6. Từ năm học 2011 - 2012 tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ bậc cao đẳng trong Khoa.

3.7. Mức hài lòng của HSSV về giảng dạy là 75%.

3.8. Mức hài lòng của CBVC và HSSV về các hoạt động của Khoa là 75%.

3.9. 100% CBVC của Khoa đọc, hiểu và áp dụng tài liệu QMS ISO 9001:2008 liên quan đến công việc của Khoa (đã được phê duyệt và công bố vận hành).

ội nhập quốc tế

4. Chuẩn đầu ra

A. Tên ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ văn- Lịch sử;  Teacher Training of Philology- History

B. Trình độ đào tạo: Cao đẳng

C. Yêu cầu về kiến thức

- Giải thích được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê - nin. Vận dụng đúng đường lối, quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh trong cuộc sống và công tác.

- Vận dụng được các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả môn Ngữ văn và Lịch sử ở trường THCS phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

- Vận dụng được các kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, y tế học đường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội…; các kiến thức về tin học, về ngoại ngữ vào giảng dạy và trong cuộc sống.

- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Ngôn ngữ, Văn học, các phương pháp giảng dạy Tiếng Việt, Văn học áp dụng vào dạy Ngữ văn bậc THCS.

- Vận dụng các kiến thức cơ bản về Lịch sử: Lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới,  lịch sử địa phương ... áp dụng vào dạy môn Lịch sử trong trường THCS.

- Giải thích được mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học các môn Ngữ văn- Lịch sử ở bậc THCS. Từ đó vận dụg linh hoạt vào quá trình dạy học.

- Vận dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học phục vụ cho công tác giảng dạy, giáo dục, kiểm tra đánh giá và công tác chủ nhiệm lớp theo đúng quy định của ngành.

- Chú trọng các kiến thức, kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm đáp ứng việc giáo dục phù hợp với học sinh theo vùng, miền.

D. Yêu cầu về kỹ năng

- Thành thạo trong việc lập kế hoạch (giảng dạy và giáo dục học sinh), soạn và giảng bài theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở quy định

- Phân tích được nội dung để lựa chọn, kết hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, các phương tiện, đồ dùng dạy học, tổ chức các hoạt động trên lớp và ngoài giờ lên lớp.

- Thành thạo kỹ năng viết văn, soạn thảo văn bản, sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác.

- Biết phân tích, đánh giá sơ bộ một tác phẩm văn học.

- Phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử, đúc rút các bài học kinh nghiệm.

- Tương đối thành thạo trong việc sử dụng các phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, sử dụng tốt các

phương tện, đồ dùng dạy học để tổ chức các hoạt động trên lớp và ngoài giờ lên lớp.

- Truyền đạt tư tưởng, ý nghĩ, tình cảm bằng lời nói và chữ viết cho học sinh một cách mạch lạc, ngắn gọn,

có sức lôi cuốn.

- Thành thạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm, xây dựng được các biện pháp cụ

thể nhằm khuyến khích, phát triển và giáo dục học sinh, phối hợp làm tốt công tác tự quản và quản lý

học sinh tại trường và tại gia đình, địa phương.

- Có thói quen tìm hiểu nguyên nhân, phân tích các tình huống nảy sinh trong dạy học và giáo dục học sinh.

- Cởi mở, độ lượng, chân thành, thân ái trong giao tiếp, ứng xử và giải quyết các tình huống sư phạm có tính

thuyết phục.

- Có khả năng lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động bổ trợ kiến thức bộ môn: Ngoại khoá, tham quan,

học ngoài trời, trò chơi  học tập…

- Tổ chức thành công các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp.

- Tương đối thành thạo trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục như: sinh hoạt tập thể, hoạt động Đội TNTP…

E. Yêu cầu về thái độ

- Có suy nghĩ tích cực và trách nhiệm với nghề nghiệp đã lựa chọn, nhằm duy trì được việc làm, phát triển

thế hệ trẻ tương lai của đất nước.

- Tuân thủ pháp luật, các nội quy, quy định nơi trường đóng.

- Sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao khi làm việc dài ngày ở những vùng có điều kiện khó khăn

(vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo...).

- Hợp tác tốt với đồng nghiệp, trung thực,  khách quan trong phê bình,  đánh giá học sinh và đồng nghiệp.

- Có ý thức tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa phương nơi trường đóng.

- Yêu nghề, quý mến và tôn trọng nhân cách người học.

G. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

1.  Đối tượng chính của người lao động:

- Học sinh bậc THCS

2.  Mô tả công việc chính:

* Giảng dạy

+ Lập kế hoạch dạy học (năm, tháng, tuần);

+ Soạn giáo án (kế hoạch bài học) các phân môn của môn Ngữ văn- Lịch sử bậc THCS đúng yêu cầu và theo hướng thiết kế các hoạt động của học sinh.

+ Tổ chức giờ học trên lớp đúng yêu cầu, phát huy được tính tích cực của học sinh và phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi;

* Kiểm tra đánh giá

+ Soạn các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh.

+ Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

+ Tham gia dự giờ, nhận xét, đánh giá bài dạy đối với đồng nghiệp.

* Giáo dục

+ Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp gắn với kế hoạch dạy học;

+ Soạn giáo án (kế hoạch bài học) cho một buổi sinh hoạt;

+ Tổ chức giờ sinh hoạt lớp;

+ Phối hợp được với gia đình, đoàn thể và địa phương để theo dõi, giáo dục học sinh.

+ Tham gia và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp phục vụ học tập và giáo dục học sinh.

+ Lưu giữ hồ sơ của cá nhân và của người học an toàn, chính xác.

* Tự học nâng cao trình độ

H. Vị trí làm việc:

-  Giảng dạy môn Ngữ văn, Lịch sử trong trường THCS công lập, tư thục, các trung tâm bồi dưỡng kiến thức cho học sinh, các trung tâm tư vấn về giáo dục học sinh ở độ tuổi Trung học cơ sở;

- Các cơ quan đoàn thể xã hội khác có nhu cầu sử dụng (hoạt động trong các lĩnh vực báo chí, xuất bản, văn hóa, lịch sử, văn học, ngôn ngữ, các ban tuyên giáo, viện bảo tàng, các di tích lịch sử – văn hóa v.v.).

I.  Công cụ lao động tối thiểu

- Ngôn ngữ: nói, viết;

- Phương tiện giáo dục: truyền thống và hiện đại;

- Đồ dùng dạy học, trang thiết bị sử dụng đối với từng bài học trong quy định của chương trình.

K. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Có thể học bổ sung văn bằng 2, liên thông lên trình độ đại học và cao hơn.

L. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế đã tham khảo

1. Chương trình khung, chương trình chi tiết ngành đào tạo CĐSP Ngữ Văn- Lịch sử - Bộ GD & ĐT.

2.  Ferdinand De Saussure: Ngôn ngữ học Đại cương. NXBKHXH. H. 1973.

3. I.S Buxtrốp- N.V Stankevich - Nguyễn Tài Cẩn- Ngữ pháp tiếng Việt (bản tiếng Nga. Lêningrat 1964).

4. John Lyon- Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết- NXB Giáo dục- 1996

5. Chung Hiểu Vũ (Chủ biên), Vấn đề và đối sách cải cách giáo dục ngữ văn và tiểu học. NXB

Giáo dục Trung Quốc, BK 2003.

6. MB Khrapchenko, Những vấn đề lý luận và phương pháp nghiên cứu văn học, NXBĐHQG, 2003. 

7. F. Anghen: Vai trò của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người.

Mác – Anghen tuyển tập, tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1962.

8. Co Sven: Sơ yếu lý lịch văn hoá nguyên thuỷ, Hà Nội, 1961.

9. F. Anghen: Vai trò của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người.

Mác – Anghen tuyển tập, tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1962.

10. N.G. Đairi: Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào? NXB GD. HN.1978.

 

TRƯỞNG KHOA

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 


 
free pokerfree poker