Tuyển sinh

Thông Tin Tuyển Sinh & Hồ Sơ

 


1

 

2

 

 

Tệp đính kèm:
Download this file (Ho so tuyen sinh 2018.pdf)Ho so tuyen sinh 2018.pdf1280 Kb
 
 

THÔNG TIN HỖ TRỢ KỲ THI THPT QUỐC GIA VÀ CÔNG TÁC TUYỂN SINH ĐH, CĐSP, TCSP NĂM 2018

BÁO CÁO

THÔNG TIN HỖ TRỢ KỲ THI THPT QUỐC GIA VÀ CÔNG TÁC

TUYỂN SINH ĐH, CĐSP, TCSP NĂM 2018

Ký hiệu: C14

Tên đơn vị: Trường Cao đẳng Sơn La, ĐT: 02123847298

Địa chỉ website của đơn vị: www.cdsonla.edu.vn.

STT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Điện thoại

Email

1

Đỗ Minh Tiến

Trưởng phòng Đào tạo

02123874544

Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

2

Vũ Thành Phúc

Phó trưởng phòng Đào tạo

Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

3

Trần Thị Thu Nga

Cán bộ phòng Đào tạo

Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

4

Vương Văn Đàn

Cán bộ phòng Công tác HSSV

02123874546

Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 

QUY CHẾ TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHÍNH QUY NĂM 2018

tt tuyen sinh

  1. I.Ngành, nghề tuyển sinh đào tạo; tổ hợp môn xét tuyển
  2. 1.Các ngành, nghề tuyển sinh trình độ Cao đẳng

- Nhóm ngành, nghề xét tuyển với tổ hợp môn: Toán học, Vật lý, Hóa học

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

          1         

Công nghệ thông tin

6480201

          2         

Công nghệ kỹ thuật môi trường

6510421

          3         

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

6510303

          4         

Kế toán doanh nghiệp

6340302

          5         

Tài chính ngân hàng

6340202

- Nhóm ngành, nghề xét tuyển với tổ hợp môn: Toán học, Vật lý, Hóa học hoặc Toán học, Hóa học, Sinh học

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

          6         

Khuyến nông

6620121

          7         

Lâm nghiệp

6620201

          8         

Quản lý đất đai

6850102

          9         

Quản lý tài nguyên rừng

6620207

        10       

Chăn nuôi

6620119

        11       

Khoa học cây trồng

6620109

- Nhóm ngành, nghề xét tuyển với tổ hợp môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

        12       

Công tác xã hội

6760101

        13       

Quản trị văn phòng

6340403

        14       

Văn thư hành chính

6320301

        15       

Quản lý văn hóa

6340436

        16       

Hướng dẫn du lịch

6810103

        17       

Khoa học thư viện

6320206

- Nhóm ngành đào tạo giáo viên

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

Tổ hợp môn xét tuyển

         18       

Giáo dục Mầm non

51140201

Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu

         19       

Giáo dục Tiểu học

51140202

Toán học, Vật lý, Hóa học hoặc

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Lưu ý: Môn Năng khiếu của Giáo dục Mầm non: Đọc, Kể chuyện diễn cảm và Hát

  1. 2.Các ngành, nghề tuyển sinh trình độ Trung cấp

Xét tuyển theo điểm TBC năm cuối cấp của thí sinh

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

          1         

Quản lý đất đai

5850102

          2         

Quản lý tài nguyên rừng

5620207

          3         

Công tác xã hội

5760101

          4         

Văn thư hành chính

5320301

          5         

Hướng dẫn du lịch

5810103

          6         

Hành chính văn phòng

5320305

          7         

Pháp luật

5380101

          8         

Kế toán doanh nghiệp

5340302

          9         

Chăn nuôi - Thú y

5620120

        10       

Lâm sinh

5620202

        11       

Trồng trọt

5620110

        12       

Kế toán hành chính sự nghiệp

5340307

        13       

Thư viện - Thiết bị trường học

5320207

        14       

Tin học ứng dụng

5480205

  1. II.Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
  2. 1.Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm: Phiếu đăng ký tuyển sinh; Bản sao đã có chứng thực hợp lệ Học bạ THPT hoặc tương đương (với trình độ Cao đẳng), THCS hoặc tương đương (với trình độ Trung cấp); Bản sao có chứng thực hợp lệ Bằng tốt nghiệp (giấy chứng nhận TN) với các trình độ tương ứng; Bản sao chứng thực hợp lệ các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có); 02 ảnh chân dung 4x6cm ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh (nếu dự thi sơ tuyển ngành GD Mầm non); 02 phong bì dán sẵn tem có ghi rõ địa chỉ báo tin của thí sinh.
  3. 2.Thời gian nhận hồ sơ: từ 01/04/2018; tuyển sinh nhiều đợt trong năm.
  4. 3.Đối tượng tuyển sinh
  5. 4.Hình thức tuyển sinh: xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong Học bạ ở các cấp học tương ứng với các trình độ dự tuyển
  6. III.Chính sách ưu tiên tuyển sinh
  7. 1.Thực hiện chính sách ưu tiên theo đối tượng, khu vực: quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
  8. 2.Người học tại trường Cao đẳng Sơn La được hưởng các chế độ, cụ thể:
  9. IV.Lệ phí tuyển sinh
  10. V.Điều kiện thực hiện phương án xét tuyển
  11. 1.Nhân lực
  12. 2.Cơ sở vật chất và thiết bị
  13. VI.Kế hoạch và thông báo tuyển sinh
  14. 1.Kế hoạch tuyển sinh
  15. 2.Thông báo tuyển sinh
  16. VII.Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết các khiếu nại tố cáo
  17. 1.Thanh tra, kiểm tra, giám sát
  18. 2.Giải quyết các khiếu nại tố cáo
  19. VIII.Khen thưởng, kỷ luật
  20. 1.Khen thưởng: Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS khen thưởng theo Quy định thi đua, khen thưởng của nhà trường; Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.
  21. 2.Kỷ luật: Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị nhà trường (thông qua Phòng TCCB) áp dụng quy định tại Luật viên chức và Luật cán bộ, công chức; các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan.
  22. IX.Các nội dung khác

Phiếu đăng ký dự tuyển và túi hồ sơ được nhà trường in sẵn và phát cho các thí sinh có nhu cầu dự tuyển vào trường. Thí sinh liên hệ Phòng Công tác Học sinh – Sinh viên của nhà trường để nhận. Ngoài ra, phiếu đăng ký dự tuyển được đăng trên website của nhà trường (www.cdsonla.edu.vn)

- Phạm vi tuyển sinh: cả nước

- Trình độ Cao đẳng: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên;

- Trình độ Trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;

- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học trung cấp, cao đẳng tại nhà trường: Hiệu trưởng trường căn cứ kết quả học tập ở THCS, THPT hoặc tương đương trở lên của thí sinh (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng) và kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (nếu cần) theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.


 

- Được hưởng học bổng chính sách, học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ vay vốn tín dụng để học tập theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Được hưởng mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với người học theo Quyết định 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng chính phủ 140,000 đ/tháng.

- Học sinh, sinh viên của tỉnh Sơn La được hưởng chính sách hỗ trợ theo các mức như sau:  

     + Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

     + Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người (dân tộc: Mông, Dao, Kháng, Khơ Mú, La Ha, Sinh Mun, Lào); học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh, sinh viên là người khuyết tật theo quy định của Nhà nước; học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; học sinh, sinh viên là con liệt sỹ, con thương binh theo quy định được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

     + Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hưởng mức hỗ trợ bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Được hưởng chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp các mức theo hệ số từ 0,6 đến 1,0 mức lương cơ sở/học sinh/tháng và nhiều khoản hỗ trợ khác tùy theo đối tượng được quy định bởi Quyết định 53/2015/QĐ - TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 và thông tư liên tịch 12/2016/TTLT - BLĐTBXH - BGDĐT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016.

- Được miễn, giảm học phí từ 50% đến 100% theo quy định của nhà nước, được hưởng các chế độ học bổng từ các Dự án, các tổ chức hỗ trợ người học.

- Được bố trí chỗ ở trong khu nội trú, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác của nhà trường.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Hồ sơ xét tuyển vào trường: 30.000 đ/hồ sơ;

- Hồ sơ thi tuyển năng khiếu (ngành Giáo dục Mầm non): 300.000 đ/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn năng khiếu: Đọc, Kể chuyện diễn cảm và Hát).

Hồ sơ dự tuyển và lệ phí tuyển sinh nộp tại Phòng Công tác Học sinh – Sinh viên của nhà trường.

CBGV tham gia công tác tuyển sinh là những người có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; có kinh nghiệm trong công tác tuyển sinh của nhà trường; khách quan, trung thực và nghiêm túc thực hiện tốt các công việc được giao. Công tác tuyển sinh của nhà trường được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển sinh và các Ban giúp việc cho HĐTS.

- Các thành phần HĐTS gồm: Chủ tịch (Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được phân công); Phó chủ tịch (Phó hiệu trưởng); Ủy viên thường trực (Trưởng Phòng Đào tạo); Các ủy viên (Trưởng các Phòng CTHSSV, KT&ĐBCL, KHTC, TCCB, QTTB, THHC; và Trưởng các khoa chuyên môn của nhà trường);

HĐTS có nhiệm vụ: tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ báo cáo theo Quy định.

- Các Ban giúp việc cho HĐTS gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi Năng khiếu, Ban Chấm thi Năng khiếu, các Ban khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định;

Ban thư ký HĐTS có nhiệm vụ: tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển; nhập và rà soát thông tin đăng ký xét tuyển vào phần mềm tuyển sinh của trường; cập nhật và công bố công khai thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh; dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; lập danh sách thí sinh trúng tuyển; in và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định; được quyền đề xuất với Hiệu trưởng, chủ tịch HĐTS để thay đổi các nội dung trong quy chế tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời điểm tuyển sinh; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác tuyển sinh được sử dụng bằng cơ sở vật chất và các trang thiết bị hiện có và đang sử dụng, vận hành tốt tại trường;

- Văn phòng phẩm phục vụ công tác tuyển sinh được HĐTS, Phòng Đào tạo lập danh mục, đề xuất và mua sắm, trang bị theo Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

Phòng Đào tạo là đơn vị chủ trì tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng Quy chế tuyển sinh, Kế hoạch tổng thể, tham mưu ban hành Quyết định thành lập HĐTS và các Ban giúp việc cho HĐTS hàng năm;

Kế hoạch cần nêu rõ các nội dung cơ bản: ngành, nghề tuyển sinh (tên ngành, mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển); phương thức xét tuyển; thời gian tiếp nhận hồ sơ; các đợt xét tuyển và tiến độ thực hiện các nội dung cụ thể trong công tác tuyển sinh; các nội dung khác theo yêu cầu cụ thể của Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS.

Công tác thông tin tuyên truyền và thông báo tuyển sinh của nhà trường được thực hiện đa dạng bằng nhiều hình thức khác nhau, như: thông báo trên website nhà trường (www.cdsonla.edu.vn); in khổ lớn nền bạt treo tại các xã, các trường THPT, THCS; in và phát tờ rơi; thông tin qua Đài phát thanh của tỉnh (bằng cả tiếng dân tộc thiểu số); Đài truyền hình địa phương; tổ chức các đoàn công tác TTTS tới các trường THPT, các TT GDNN-GDTX tại các Huyện, Thành phố…;

Nội dung của Thông báo có các nội dung: ngành, nghề tuyển sinh các trình độ (tên ngành, mã tuyển sinh, chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển); hình thức; đối tượng; ngày và nơi nhận hồ sơ; các chế độ ưu tiên, ưu đãi đối với thí sinh và một số thông tin khác;

Phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng THHC tham mưu cho BGH, HĐTS thực hiện các nội dung cụ thể về thông báo, thông tin tuyên truyền tuyển sinh.

Bộ phận Thanh tra nội bộ của nhà trường (Phòng KT&ĐBCL) chủ trì xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tất cả các giai đoạn của quá trình tuyển sinh theo đúng các Quy định của trường và của Bộ chủ quản.

- Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh: HĐTS nhà trường, Phòng Đào tạo;

- Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm;

- Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho HĐTS hoặc Phòng Đào tạo để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo; Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.

Thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy và tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đạo tạo giáo viên hệ chính quy và theo các Quy định hiện hành./.

 
 

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CÔNG TÁC TUYỂN SINH NĂM 2018

- Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về Quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng;

- Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy và tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đạo tạo giáo viên hệ chính quy; Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Quyết định 525/QĐ-CĐSL ngày 15/09/2017 của Trường Cao đẳng Sơn La về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

- Căn cứ Quyết định 101/QĐ-CĐSL ngày 13/03/2018 của Trường Cao đẳng Sơn La về việc Ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy năm 2018;

Trường Cao đẳng Sơn La xây dựng Kế hoạch tổng thể về công tác tuyển sinh năm 2018 như sau:

  1. A.Mục đích, yêu cầu
  2. I.Mục đích
  3. II.Yêu cầu
    1. B.NỘI DUNG KẾ HOẠCH
      1. I.Chỉ tiêu tuyển sinh tổng quát
      2. II.Các ngành, nghề đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh 2018 từng ngành, nghề
      3. 1.Trình độ Cao đẳng

Kế hoạch tuyển sinh năm 2018 được xây dựng nhằm giúp cho Hội đồng tuyển sinh và lãnh đạo các phòng, ban, trung tâm, khoa, bộ môn thực hiện thống nhất những nội dung cơ bản của công tác tuyển sinh năm 2018, trên cơ sở đó từng thành viên HĐTS và các phòng, ban, trung tâm, khoa, bộ môn tổ chức chỉ đạo hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được phân công. Đồng thời, kế hoạch được gửi đến cơ quan chủ quản nhà trường để báo cáo và xin chỉ đạo thực hiện; thông báo rộng rãi đến CBVC để đóng góp bổ sung, giám sát trong quá trình thực hiện để đảm bảo cho kỳ tuyển sinh năm 2018 diễn ra nghiêm túc, an toàn, hiệu quả, đúng kế hoạch, đúng quy chế.

Phân công cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cán bộ thực hiện các nội dung của công tác tuyển sinh; thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh hiện hành của các Bộ chủ quản, xử lý nghiêm các cán bộ vi phạm quy chế tuyển sinh, không hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công; đảm bảo công tác tuyển sinh năm 2018 đạt được hiệu quả cao nhất.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh chính quy năm 2018 của trường Cao đẳng Sơn La: 1311

Trong đó:            - Trình độ Cao đẳng: 821

                             - Trình độ trung cấp: 490

                             - Trình độ khác (Đào tạo Tiếng Việt cho Lưu học sinh Lào, Dạy nghề cho lao động nông thôn và các hình thức Bồi dưỡng khác): Theo QĐ giao chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân Tỉnh và các hợp đồng đào tạo theo nhu cầu người học; ước chỉ tiêu đào tạo Tiếng Việt: 300

Tổng chỉ tiêu: 771, như sau:

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

Chỉ tiêu

Ghi chú

          1         

Công nghệ thông tin

6480201

35

Tổ hợp môn xét tuyển: Toán học, Vật lý, Hóa học

          2         

Công nghệ kỹ thuật môi trường

6510421

35

          3         

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

6510303

35

          4         

Kế toán doanh nghiệp

6340302

35

          5         

Tài chính ngân hàng

6340202

30

          6         

Khuyến nông

6620121

35

Tổ hợp môn xét tuyển: Toán học, Vật lý, Hóa học hoặc Toán học, Hóa học, Sinh học

          7         

Lâm nghiệp

6620201

35

          8         

Quản lý đất đai

6850102

35

          9         

Quản lý tài nguyên rừng

6620207

35

        10       

Chăn nuôi

6620119

35

        11       

Khoa học cây trồng

6620109

35

        12       

Công tác xã hội

6760101

40

Tổ hợp môn xét tuyển: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

        13       

Quản trị văn phòng

6340403

35

        14       

Văn thư hành chính

6320301

36

        15       

Quản lý văn hóa

6340436

35

        16       

Hướng dẫn du lịch

6810103

30

        17       

Khoa học thư viện

6320206

35

        18       

Giáo dục Mầm non

51140201

75

Tổ hợp môn xét tuyển: Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu

        19       

Giáo dục Tiểu học

51140202

105

Tổ hợp môn xét tuyển: Toán học, Vật lý, Hóa học hoặc Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

*        Vùng tuyển sinh: Trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh:

+ Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT hoặc bổ túc THPT

+ Môn sơ tuyển Năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non: Hát, Kể chuyện và Đọc diễn cảm.

+ Người học có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La được hưởng tiền hỗ trợ học tập của tỉnh.

*        Thời gian nhận hồ sơ: Bắt đầu từ ngày 01/04/2018

*        Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Công tác Học sinh – Sinh viên, trường Cao đẳng Sơn La.


*        Thời gian xét tuyển:

+ Đợt 1: ngày 24/08/2018

+ Đợt 2: ngày 14/09/2018

+ Đợt 3: ngày 05/10/2018

+ Đợt 4: ngày 26/10/2018

*        Lịch sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non: ngày 20/08/2018 làm thủ tục, ngày 21/08/2018 tổ chức thi sơ tuyển

  1. 2.Trình độ Trung cấp

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 490, như sau:

TT

Ngành, nghề tuyển sinh

Mã ngành, nghề

Chỉ tiêu

Ghi chú

          1         

Quản lý đất đai

5850102

35

Vùng tuyển sinh: Trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh:

- Tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên

- Xét tuyển dựa trên điểm xếp hạng năm cuối cấp của từng thí sinh đến khi đủ chỉ tiêu theo công thức

ĐXH = ĐTBC (năm cuối cấp) + ĐUTKV + ĐUTĐT.

          2         

Quản lý tài nguyên rừng

5620207

35

          3         

Công tác xã hội

5760101

35

          4         

Văn thư hành chính

5320301

35

          5         

Hướng dẫn du lịch

5810103

35

          6         

Hành chính văn phòng

5320305

35

          7         

Pháp luật

5380101

35

          8         

Kế toán doanh nghiệp

5340302

35

          9         

Chăn nuôi - Thú y

5620120

35

        10       

Lâm sinh

5620202

35

        11       

Trồng trọt

5620110

35

        12       

Kế toán hành chính sự nghiệp

5340307

35

        13       

Thư viện - Thiết bị trường học

5320207

35

        14       

Tin học ứng dụng

5480205

35

*        Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển:

- Thời gian nhận hồ sơ: Bắt đầu từ ngày Từ 01/04/2018

- Thời gian xét tuyển:

+ Đợt 1: ngày 24/08/2018

+ Đợt 2: ngày 14/09/2018

+ Đợt 3: ngày 05/10/2018

+ Đợt 4: ngày 26/10/2018

  1. C.TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

TT

Nội dung công tác

Thời gian thực hiện

Đơn vị/cá nhân thực hiện

1

Xác định chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018, đăng ký với đơn vị chủ quản

Tháng 01/2018

Phòng Đào tạo, KH-TC

2

Xây dựng các văn bản phục vụ tuyển sinh 2018 theo Quy định của Bộ chủ quản; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về công tác tuyển sinh 2018 (qua các phương tiện thông tin đại chúng tới các địa phương, trường học)

Tháng 03-04/2018

Phòng Đào tạo, CTHSSV, KH-TC, TH-HC, và các đơn vị có liên quan

3

Thành lập hội đồng tuyển sinh, các Ban phục vụ HĐTS

Tháng 03/2018

Hiệu trưởng, P.ĐT

4

Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

Từ 01/04/2018

Ban TK HĐTS

5

Dự kiến văn phòng phẩm phục vụ xét tuyển và thi năng khiếu

Tháng 07/2018

Ban TK, phòng KH-TC, TH – HC

6

Thành lập ban sơ tuyển năng khiếu

Tháng 08/2018

Ban thư ký HĐTS, Chủ tịch HĐTS

7

Xét tuyển đợt 1 các hệ, công bố trúng tuyển

24/08/2018

HĐTS, Ban thư ký HĐTS

8

Xét tuyển đợt 2 các hệ, công bố trúng tuyển

14/09/2018

HĐTS, Ban thư ký HĐTS

9

Xét tuyển đợt 3 các hệ, công bố trúng tuyển

05/10/2018

HĐTS, Ban thư ký HĐTS

10

Xét tuyển đợt 4 các hệ, công bố trúng tuyển

26/10/2018

HĐTS, Ban thư ký HĐTS

11

Nhập học hệ Cao đẳng

Từ 05 đến 11/09/2018

Ban tiếp sinh

12

Nhập học hệ Trung cấp

Từ 18 đến 24/09/2018

Ban tiếp sinh

13

Kiểm tra kết quả nhập học, báo cáo kết quả kiểm tra

15/12/2018

Đơn vị được Hiệu trưởng phân công

14

Báo cáo công tác tuyển sinh

31/12/2018

Phòng Đào tạo

Trên đây là Kế hoạch tổng thể tuyển sinh năm 2018 của Trường Cao đẳng Sơn La, nhà trường kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ của các Ban, Ngành, Cơ quan để công tác tuyển sinh năm 2018 được thực hiện đúng quy chế, an toàn và đạt hiệu quả cao./.

 

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

1. Thông tin chung

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

- Tên trường: Cao đẳng Sơn La

- Phân hiệu: Không

- Sứ mệnh: Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn trong nền kinh tế trí thức, tạo cơ hội để người học tự học suốt đời. Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong dạy học. Cung ứng các dịch vụ giáo dục tiên tiến, gia tăng khả năng cạnh tranh đảm bảo sự phát triển bền vững của nhà trường và xã hội.

- Địa chỉ: Số 310 đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Địa chỉ Website: www.cdsonla.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD

chính

quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Nhóm ngành I (đào tạo giáo viên)

-

-

-

-

977

-

36

-

Tổng

-

-

-

-

977

-

36

-

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất: Xét tuyển; xét tuyển kết hợp với sơ tuyển năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia): Không lấy kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia.

2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển; xét tuyển và sơ tuyển năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

- Ngành Giáo dục Tiểu học – Trình độ cao đẳng

+ Chỉ tiêu: 105

+ Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

- Ngành Giáo dục Mầm non – Trình độ cao đẳng

+ Chỉ tiêu: 75

+ Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển kết hợp sơ tuyển năng khiếu

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên; có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

- Tên trường: Cao đẳng Sơn La

- Mã trường: C14

TT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Môn sơ tuyển năng khiếu

1

Giáo dục Tiểu học

51140202

Toán học, Vật lý, Hóa học hoặc Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Không

2

Giáo dục Mầm non

51140201

Toán học, Ngữ văn, Năng khiếu

Hát, Kể chuyện và Đọc diễn cảm

2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...

- Thời gian nhận hồ sơ: Bắt đầu từ ngày 01/04/2018

- Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Tại phòng Công tác Học sinh – Sinh viên trường Cao đẳng Sơn La. Hoặc nhận hồ sơ theo đường Bưu điện theo địa chỉ: Trường Cao đẳng Sơn La, số 310 đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

2.8. Chính sách ưu tiên: Thực hiện chính sách ưu tiên theo đối tượng, khu vực: quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 07/2018/TT-BGDĐT, ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.9. Lệ phí xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Hồ sơ xét tuyển vào trường: 30.000 đ/hồ sơ.

- Hồ sơ thi tuyển năng khiếu (ngành Giáo dục Mầm non): 300.000 đ/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn năng khiếu: Đọc, Kể chuyện diễn cảm và Hát).

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; Miễn học phí

2.11. Một số chính sách đối với người học tại nhà trường

- Được hưởng học bổng chính sách, học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ vay vốn tín dụng để học tập theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Được hưởng mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với người học theo Quyết định 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng chính phủ 140,000 đ/tháng.

- Học sinh, sinh viên của tỉnh Sơn La được hưởng chính sách hỗ trợ theo các mức như sau:

   + Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

   + Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người (dân tộc: Mông, Dao, Kháng, Khơ Mú, La Ha, Sinh Mun, Lào); học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh, sinh viên là người khuyết tật theo quy định của Nhà nước; sinh viên thuộc hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; sinh viên là con liệt sỹ, con thương binh theo quy định được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

   + Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hưởng mức hỗ trợ bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Được hưởng chính sách nội trú đối với sinh viên học cao đẳng các mức theo hệ số từ 0,6 đến 1,0 mức lương cơ sở/học sinh/tháng và nhiều khoản hỗ trợ khác tùy theo đối tượng được quy định bởi Quyết định 53/2015/QĐ - TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 và thông tư liên tịch 12/2016/TTLT - BLĐTBXH - BGDĐT - BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016.

- Được miễn, giảm học phí từ theo quy định của nhà nước, được hưởng các chế độ học bổng từ các Dự án, các tổ chức hỗ trợ người học.

- Được bố trí chỗ ở trong khu nội trú, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác của nhà trường.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh đợt 1:           Ngày 24/08/2018

3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2:Ngày 14/09/2018

3.3. Tuyển sinh bổ sung đợt 3:Ngày 05/10/2018

3.4. Tuyển sinh bổ sung đợt 4:Ngày 26/10/2018

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

4.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của trường: 11.56 ha

- Hội trường: 1500 m2

- Giảng đường: 2797 m2

- Phòng học các loại: 6560 m2

- Phòng đa năng: 1329 m2

- Phòng làm việc: 2520 m2

- Thư viện:1894 m2

- Phòng thí nghiệm thực hành: 1780 m2

- Trạm thực hành công nghệ cao: 648 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 2.100

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị (các ngành đào tạo giáo viên)

TT

Tên

Danh mục trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành Hóa học

- Máy đo độ PH chỉ độ dẫn PHS25

   

- Cân phân tích AR

   

- Cân phân tích điện tử

   

- Chậu rửa nhiệt tĩnh

   

- Độ hạ băng điểm

   

- Máy cất nước cất 2 lần

   

- Máy chiết suất ABE

   

- Máy chiết suất ABE

   

- Máy khuấy từ + đun nóng

   

- Máy li tâm chạy điện

   

- Máy so màu tự động

   

- Mô hình lò ấp vạn năng

   

- Mô hình lò nung trong phòng thí nghiệm

   

- Phản ứng ô xy hoá khử

   

- Thiết bị bơm chân không

   

- Thiết bị cất nước

   

- Thiết bị đo độ PH

   

- Tính chất các chất điện ly

   

- Tu hốt có bệ 57 inchs có lavaho

   

- Tủ sấy dung tích MEM

   

- Xác định đương lượng hoá học

   

- Bàn ghế thí nghiệm hoá học

2

Phòng thực hành Âm nhạc

- Máy Tính Việt Nam CMS X-Media

   

- Máy chiếu đa năng H - PEC 3LCD H3010N

   

- Máy chiếu hắt (OVERHEAD) TOPEX Model VIF 707

   

- Máy quay phim kỹ thuật số Sony Handycam HDR-CX130E

   

- Bộ tăng âm điện âm ly (2 bộ)

   

- Bộ tăng âm micro kèm loa

   

- Đàn ooc gan casio (50 cái)

   

- Đàn ooc gan PSR 2100

   

- Đàn ooc gan PSR 550 (6 cái)

   

- Đàn organ Yamaha (3 cái)

   

- Loa full (5 cái)

   

- Loa JBL - JRX - 125 (2 cái)

   

- Loa Sub (2 cái)

   

- Máy đánh nhịp (5 cái)

   

- Mixer 18 đường

   

- Power (5 cái)

3

Phòng Thực hành Sinh học

- Bàn ghế thí nghiệm môn sinh

   

- Bộ điện di cho phân tích sinh hoá

   

- Bộ sắc kí giấy và bản mỏng

   

- Gen và di truyển phần 1

   

- Gen và di truyển phần 2

   

- Khoang chuyển dịch

   

- Kính hiển vi 2 mắt kính

   

- Kính hiển vi 2 mắt nhìn nồi dộ phóng đại 200 lần (2 cái)

   

- Máy đo độ PH cầm tay

   

- Máy đo PH hiện số

   

- Máy li tâm điện

   

- Máy so màu tự động

   

- Mô hình cân quan sát

   

- Mô hình cấu tạo các cơ quan nội tạng người

   

- Nồi hấp loại 91

   

- Nồi hấp Pierron

   

- Thiết bị li tâm

   

- Thiết bị vẽ kiểu Kymo (5 bộ)

   

- Tủ bảo quản thiết bị quang học

   

- Tủ sấy phòng TN

4

Phòng Thực hành GDTC - QP

- Cầu thăng bằng (2 cái)

   

- Cột đệm nhảy cao (4 bộ)

   

- Cột lưới bóng rổ di động

   

- Khung thành bóng rổ di động

   

- Mô hình vũ khí

   

- Ngựa sắt (2 cái)

   

- TB tạo tiếng súng

   

- Thể lực đa năng (2 bộ)

   

- Trụ bóng rổ tiêu chuẩn

   

- Trụ nhảy cao

   

- Xà kép

   

- Cầu môn bóng đá

   

- CPU Máy Tính Core i5-Inter

5

Phòng thực hành Tin học 1

- Máy tính để bàn

   

- Máy tính giáo viên Intel Pentium IV 2.66 (4 bộ)

   

- Máy Tính Việt Nam CMS X-Media (6 bộ)

   

- Máy tính xách tay IBM ThinkPad Re50

   

- Máy in đa chức năng Canon MF 4350 D

   

- Máy chiếu đa năng   ELMEDP-X80

   

- Máy chiếu đa năng (Projector)

   

- Máy chiếu OPFoma 536

   

- Thiết bị nạp ROM Xeltrksupe Pro 500P

6

Phòng thực hành Tin học 2

 - Điều hoà nhiệt độ DSB - 127 LH (2 cái)

   

- Máy vi tính (24 bộ)

   

- Máy tính để bàn CMS X Media + UPS santak 500VA Model TG 500 (25 bộ)

7

Phòng thực hành Tin học 3

- Máy vi tính (20 bộ)

   

- Máy tính để bàn CMS X Media + UPS santak 500VA Model TG 500 (23 bộ)

   

- Máy tính HP (18 bộ)

   

- Máy chiếu đa năng H-PEC EC200

8

Phòng thực hành Tin học 4

- Máy tính HP (8 bộ)

   

- Máy tính để bàn HP DX 7300(ETL L3 AV) (20 bộ)

   

- Máy tính HP (5 bộ)

   

- Máy Tính Việt Nam CMS X-Media

   

- Điều hoà nhiệt độ DSB - 127 LH (2 cái)

9

Phòng thực hành Tin học 5

- Máy Tính Việt Nam CMS X-Media (49 bộ)

   

- Ổn áp

10

Phòng thực hành Tin học 6

- Máy Tính Việt Nam CMS X-Media (49 bộ)

11

Phòng thực hành Tin học 7

- Máy vi tính (26 bộ)

12

Phòng thực hành Vật lý

- Máy khoan bàn (2 cái)

   

- Bàn đệm không khí

   

- Bộ thí nghiệm vật lý xác định nhiệt độ nóng chảy    

   

- Bộ thí nghiệm vật lý: Khảo sát cặp nhiệt điện xác định hệ số suất nhiệt điện động    

   

- Bộ thí nghiệm Vật lý Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua các tử phẳng      

   

- Bộ thí nghiệm vật lý Khảo sát sóng dừng trên dây xác định vận tốc truyền sóng trên dây      

   

- Bộ thí nghiệm vật lý Xác định bước sóng và vận tốc truyền âm trong không khí

   

- Bộ thí nghiệm vật lý xác định dung riêng của chất rắn    

   

- Bộ thí nghiệm vật lý xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc vật lý

   

- Bộ thí nghiệm vật lý Xác định hệ số nhớt của chất lỏng bằng phương pháp  

   

- Bộ thí nghiệm vật lý Xác định Momen quán tính của bánh xe và lực ma sát của ổ trục  

   

- Bộ thí nghiệm vật lý xác định nhiệt độ Curic của sắt    

   

- Các phép đo và dụng cụ đo cơ bản

   

- Cân điện tử KB

   

- Con chạy quang học

   

- Dao động ký 2 kênh

   

- Đèn laser He-Ne phân cực thẳng

   

- Đệm không khí

   

- He Ne Laser phân cực tuyến tính

   

- Khảo sát các định luật động lực học trên đệm không khí

   

- Khảo sát các định luật quang học

   

- Khảo sát chuyển động của Electron

   

- Khảo sát đặc tính của Đioe

   

- Khảo sát hiện tượng nhiễm xạ

   

- Khảo sát hiện tượng phân cực ánh sáng

   

- Khảo sát hiện tượng quang điện

   

- Mô tơ thí nghiệm

   

- Xác định bước sóng và vận tốc truyền âm

   

- Xác định hệ thống nhớt

   

- bàn, ghế, tủ thí nghiệm Vật lý;gồm 10 DM

   

- Bộ TN cơ bản về điện tử tương tự (3 bộ)

13

Phòng thực hành Tiểu học

- Máy vi tính

   

- Máy chiếu đa năng

14

Phòng thực hành Mầm non

- Máy vi tính

   

- Máy chiếu đa năng

4.1.3. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

02

2

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

02

3

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

20

4

Số phòng học dưới 50 chỗ

56

4.1.4. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành

Số lượng

1

Nhóm ngànhI (đào tạo giáo viên)

108.740 bản

4.2. Danh sách giảng viên cơ hữu (nhóm ngành đào tạo giáo viên)

Khối ngành/ ngành

GS.TS/

GS.TSKH

PGS.TS/

PGS.TSKH

TS/

TSKH

ThS

ĐH

Khối ngành I

           

Ngành Sư phạm Ngữ Văn

           

Nguyễn Thị Thuý Hà

     

x

   

Đỗ Thị Ngọc Mai

     

x

   

Bùi Văn Chương

     

x

   

Phạm Diệu Khanh

     

x

   

Nguyễn Huy Hoàng

     

x

   

Cầm Thị Minh Chính

     

x

   

Hoàng Hoài Thu

     

x

   

Ngành Sư phạm Toán

           

Trần Thị Mai

     

x

   

Phạm Trung Hiếu

     

x

   

Đinh Hà Minh Tâm

       

x

 

Nguyễn Đức Long

     

x

   

Vũ Thành Sơn

     

x

   

Vũ Thành Phúc

     

x

   

Dương Mạnh Linh

     

x

   

Đỗ Tiến Dũng

     

x

   

Ngành Sư phạm Sinh

           

Nguyễn Huy Khôi

     

x

   

Lê Thị Hà

     

x

   

Nguyễn Thị Bích Hằng

     

x

   

Hoàng Thị Thuận

     

x

   

Lê Thị Thanh Hiếu

     

x

   

Ngành Giáo dục Mầm non

           

Đinh Thu Hà

     

x

   

Trần Lan Mai

       

x

 

Nguyễn Thị Hồng Vân

     

x

   

Đỗ Lan Anh

     

x

   

Đào Thanh Xuân

     

x

   

Ngành Giáo dục Tiểu học

           

Giang Thị Quỳnh Châu

     

x

   

Hoàng Thị Vân

     

x

   

Nguyễn Vân Giang

     

x

   

Nguyễn Thị Phượng

     

x

   

Nguyễn Thị Thanh Hải

     

x

   

Nguyễn Thanh Thảo

     

x

   

Lù Thị Yến

       

x

 

Bùi Thị Thùy

     

x

   

Đặng Thị Hoa

     

x

   

Lò Thị Mai Thanh

     

x

   

Nguyễn Thị Hải Thơm

     

x

   

Lê Văn Đà

     

x

   

Trần Lệ Thủy

     

x

   

Cầm Thị Lan Hương

     

x

   

Phạm Văn Bình

     

x

   

Nguyễn Thị Ngọc An

     

x

   

Ngành Giáo dục công dân

           

Đặng Văn Cường

     

x

   

Vũ Duy Tuy

     

x

   

Lê Thị Thuý Hiền

       

x

 

Trương Thị Xuân
Hương

     

x

   

Trần Thị Ánh Nguyệt

     

x

   

Đào Thị Hợi

     

x

   

Đặng Thị Hồng

       

x

 

Phạm Xuân Thu

     

x

   

Lê Huyền Trang

     

x

   

Hoàng Thúy Ngà

     

x

   

Đinh Thị Liêm

     

x

   

Nguyễn Thị Lanh

       

x

 

Hoàng Thị Thanh Thủy

     

x

   

Ngành Sư phạm Tiếng anh

           

Nguyễn Thị Ngọc Thuý

     

x

   

Nguyễn Thị Anh Thư

       

x

 

Trần Trung Kiên

     

x

   

Nguyễn Thị Kim Oanh

       

x

 

Vũ Thị Nguyệt

       

x

 

Chu Thị Thuỳ Hương

     

x

   

Trần Thị Bích Hạnh

       

x

 

Cầm Thị Giang

     

x

   

Nguyễn Thị Châu Băng

     

x

   

Nguyễn Thị Mai Hương

       

x

 

BùiThị Hằng

       

x

 

Phạm Hà Dân Huyền

     

x

   

Trần Diệu An

     

x

   

Lê Trọng Quý

       

x

 

Trần Thị Hà

     

x

   

Ngành Giáo dục Thể chất

           

Lê Duy Thành

     

x

   

Doãn Thị Thu Thanh

       

x

 

Vũ Ngọc Anh

     

x

   

Trịnh Thị Liên

     

x

   

Lê Văn Minh

     

x

   

Ngành Sư phạm Tin học

           

Nguyễn Phú Thành

     

x

   

Phạm Quyết Thắng

     

x

   

Nguyễn Thị Thuý Tươi

     

x

   

Nguyễn Thu Huyền

     

x

   

Đào Văn Lập

     

x

   

Hoàng Thị Nhất

     

x

   

Nguyễn Hải Nam

     

x

   

Trần Thị Thu Nga

       

x

 

Nguyễn Hữu Thọ

     

x

   

Đinh Thị Lân

     

x

   

Hoàng Văn Quỳnh

     

x

   

Đặng Thảo Nguyên

       

x

 

Nguyễn Hữu Chí

     

x

   

Tường Thị Phương Thảo

     

x

   

Phan Mạnh Cường

     

x

   

Ngành Kỹ thuật công nghệ

           

Đỗ Văn Thắng

       

x

 

Chu Đình Đô

     

x

   

Phùng Trung Kiên

       

x

 

Tổng của khối ngành

     

74

18

 

4.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng: Không


5. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

Nhóm ngành

Chỉ tiêu Tuyển sinh

Số SV/HS trúng tuyển nhập học

Số SV/HS tốt nghiệp

Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

ĐH

CĐSP

TCSP

ĐH

CĐSP

TCSP

ĐH

CĐSP

TCSP

ĐH

CĐSP

TCSP

Nhóm ngành I

-

980

170

-

599

32

-

1119

113

-

451

46

Tổng

-

980

170

-

599

32

-

1119

113

-

451

46

          

6. Tài chính

-              Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 102.000.000.000 (Một trăm linh hai tỷ đồng)

-              Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 13.500.000/năm (Mười ba triệu năm trăm ngàn đồng)

 
 
 
 
Lan amk bebesi linkleri kaldırıp durma salak adam linkleri kaldırınca gtnemi giriyor Sitelerin dşssnde bi akıllan adam gibi giriyosan linklerini ekle kimsenin linkini silme ok